Giá vàng hôm nay 16/9: Thế giới giảm, trong nước tăng


08:59 | 16/09/2020
143 xem

Giá vàng thế giới giảm trở lại trong bối cảnh các nhà đầu tư tỏ vẻ thất vọng với chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong khi đó giá vàng trong nước tăng nhẹ

Ghi nhận lúc 7h30 ngày 16/9 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giảm 4,7 USD/ounce lên mức 1.953,4 USD/ounce trong vòng 24 giờ qua.
Hiện nay, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá khoảng 54,83 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí), thấp hơn khoảng hơn 1,89 triệu đồng/lượng so với giá bán ra tại các tiệm vàng trong nước.

gia-vang-hom-nay-16-09
Sự phục hồi dù khiêm tốn của đồng USD cũng gây áp lực lên kim loại quý trong hôm nay.
Bên cạnh đó, giá vàng thế giới quay đầu giảm mạnh trong bối cảnh giới đầu tư chờ đợi một sự thay đổi chính sách tiền tệ chính thức của Mỹ sau tuyên bố mang tính định hướng gần đây của chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell.

Trong một cuộc phỏng vấn với Kitco News, Lukman Otunuga, nhà phân tích nghiên cứu cấp cao tại FXTM, nói rằng rất khó để giảm giá vàng vì các nguyên tắc cơ bản mạnh đang có để đẩy giá lên cao hơn.

Thị trường chứng khoán toàn cầu hầu hết tăng trở lại. Chỉ số chứng khoán Mỹ cao hơn vào giữa trưa.

Các nhà đầu tư đang cố gắng chốt lời khiến xuất hiện tình trạng bán tháo mạnh gần đây kể từ đầu tháng 9. Những hi vọng về vắc xin COVID-19 và những vụ mua bán, sáp nhập cổ phiếu gần đây cũng đang thúc đẩy thái độ của các nhà đầu tư.

Thị trường vàng trong nước

Trên thị trường vàng trong nước, ngày 16/9, công ty Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC ở mức giá 56,3  – 56,7  triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Mức giá này tăng 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch hôm qua.

Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji, niêm yết vàng miếng ở mức 56,3  – 56,65 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Mức giá này tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch hôm qua.


Tags:
(4.6) 20 đánh giá
Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 15,080 15,380
Xăng RON 95-III 14,980 15,270
E5 RON 92-II 14,210 14,490
DO 0,001S-V 11,520 11,750
DO 0,05S-II 11,120 11,340
Dầu hỏa 2-K 9,440 9,620
Cập nhật lúc 04:00:02 01/10/2020

Tin tài chính mới nhất