Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng tiếp tục giảm nhẹ trong phiên giao dịch cuối tuần.


09:20 | 09/10/2021
223 xem

Giá vàng thế giới hôm nay có những sự biến động trái chiều khi yếu tố dữ liệu việc làm của Mỹ không như mong đợi. Trong khi giá vàng trong nước có xu hướng giảm nhẹ.

Giá vàng thế giới hôm nay có những sự biến động trái chiều khi yếu tố dữ liệu việc làm của Mỹ không như mong đợi. Trong khi giá vàng trong nước có xu hướng giảm nhẹ.

Diễn biến giá vàng thế giới:

Giá vàng giao ngay ngày 9/10 tăng 0,03% lên 1.777,6 USD/ounce vào lúc 3h50 (giờ Việt Nam). Trong khi giá vàng giao tháng 12 giảm 0,14% xuống 1.756,7 USD. 

Sau khi bảng dữ liệu việc làm của Mỹ không như mong đợi, các chuyên gia lo ngại cục dự trữ Liên bang Mỹ sẽ bắt đầu kế hoạch thu mua tài sản sớm. Tuy nhiên nhưng việc tuyển dụng có thể gia tăng trong những tháng tới khi sự lây lan của COVID-19 giảm. 

Đồng USD quay đầu giảm là yếu tố tích cực cho vàng, giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua bằng ngoại tệ khác. 

Để vàng thực sự bắt đầu trở lại đà tăng, thị trường sẽ cần một sự bứt phá trên ngưỡng 1.950 - 1.960 USD, hay mức cao trước khi phát triển vắc-xin COVID-19, và điều đó sẽ đòi hỏi một chất xúc tác đáng kể, điều không có trên thị trường ở thời điểm hiện tại.

Diễn biến giá vàng trong nước:

Giá vàng trong nước không biến động nhiều. Cụ thể, giá vàng SJC tại thị trường TP.HCM duy trì 57,15-57,85 triệu đồng/lượng cùng giá với thời điểm phiên trước.

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 57,1-57,82 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng so với chốt phiên hôm qua.

Vàng Doji niêm yết giá vàng ở mức 56,9-57,8 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với chốt phiên trước.

Phú Quý SJC niêm yết giá vàng ở mức 57,3-57,85 triệu đồng/lượng, chưa đổi so với phiên liền trước.

Diễn biến thị trường kim loại quý khác:

Giá bạc giao ngay tăng 2,3% lên 23,09 USD/ounce.

Giá bạch kim tăng 5,7% lên 1.035,08 USD.

Giá palladium tăng 4,7% lên 2.052,86 USD.

Tags: #giá vàng
(4.5) 20 đánh giá
Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
E5 RON 92-II 17,720 18,070
DO 0,001S-V 14,750 15,040
DO 0,05S-II 14,400 14,680
Xăng RON 95-III 18,880 19,250
Dầu hỏa 2-K 13,170 13,430
Xăng RON 95-IV 18,980 19,350
Cập nhật lúc 14:00:04 15/03/2021

Tin tài chính mới nhất