Lãi suất vẫn đang tìm đáy


10:26 | 12/10/2020
101 xem

Động thái giảm mạnh lãi suất tiết kiệm của các ngân hàng khiến dòng tiền nhàn rỗi nhấp nhỏm muốn tìm địa chỉ mới sinh lời nhiều hơn. Thế nhưng theo các chuyên gia, dư địa giảm lãi suất vẫn còn.

Lãi suất huy động giảm liên tục


Các nhà băng lớn tuần qua vừa đồng loạt giảm lãi suất huy động tiền đồng thêm 0,1 - 0,3%/năm so với mức cũ. Cụ thể, BIDV, VietinBank huy động lãi suất kỳ hạn 1 và 2 tháng còn 3,3%/năm; 3 và 5 tháng còn 3,6%/năm; 6 tháng còn 4,2%/năm; 12 tháng trở lên còn 5,8%/năm. Vietcombank cũng đã giảm lãi suất huy động tiền đồng kỳ hạn 1 và 2 tháng còn 3,1%/năm; 3 tháng còn 3,4%/năm; 6 tháng còn 4%/năm; 12 tháng còn 5,8%/năm…

lai-suat-van-muon-giam-tiep
Trước đó, các ngân hàng (NH) thương mại cổ phần như VPBank, Sacombank, SHB, ABBANK… đã giảm lãi suất huy động tiền đồng từ 0,1 - 0,5%/năm tùy theo kỳ hạn.
Trên thị trường liên NH, các NH giao dịch tiền đồng với mức lãi suất thấp nhất từ trước đến nay. Ngày 8.10, lãi suất bình quân liên NH kỳ hạn qua đêm còn 0,1%/năm, 1 tuần còn 0,24%/năm, 2 tuần còn 0,19%/năm, 1 tháng còn 0,44%/năm, 3 tháng còn 1,24%/năm, 6 tháng còn 2,05%/năm…


Động thái giảm hàng loạt lãi suất huy động của các NH đến từ việc NH Nhà nước giảm lãi suất cơ bản vào đầu tháng 10. Đây là lần thứ 3 trong năm nhà điều hành thực hiện điều này với tổng mức giảm từ 1,5 - 2%/năm, giảm 0,6 - 1,0%/năm trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng; giảm 1,5% trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên (hiện nay chỉ còn 4,5%/năm) để giảm mặt bằng lãi suất, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận vốn vay với chi phí phù hợp trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn do tác động của dịch.


Tính đến 30.9, tăng trưởng tín dụng của ngành NH ở mức 6,09% so với cuối năm 2019. Như vậy, có khoảng 500.000 tỉ đồng "chảy" ra thị trường trong 9 tháng qua. Dòng vốn tín dụng đổ vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn 63%, có mức tăng trưởng tín dụng cao nhất khoảng 6,32%; ngành công nghiệp xây dựng ước tăng 5,89%, chiếm tỷ trọng 28,75%; tín dụng đối với ngành nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm 8,66%, ước tăng 5,09%.  


Tags:
(4.3) 20 đánh giá
Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Dầu hỏa 2-K 9,590 9,780
DO 0,001S-V 11,470 11,690
DO 0,05S-II 11,120 11,340
Xăng RON 95-III 15,120 15,420
E5 RON 92-II 14,260 14,540
Xăng RON 95-IV 15,220 15,520
Cập nhật lúc 21:00:04 20/10/2020

Tin tài chính mới nhất