Tình hình lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng đầu năm 2020


17:49 | 08/07/2020
165 xem

Đầu năm mới 2020 lãi suất các ngân hàng tương đối ổn định và chênh không nhiều so với năm trước. Nhiều ngân hàng tăng lãi suất nhằm thu hút lượng tiền nhàn dỗi trong dân kèm nhiều quà tặng, ưu đãi hấp dẫn, nhưng chương trình chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Mọi người nên tranh thủ gửi sớm để được hưởng mức lãi suất cao nhất

Đầu năm mới 2020 lãi suất các ngân hàng tương đối ổn định và chênh không nhiều so với năm trước. Nhiều ngân hàng tăng lãi suất nhằm thu hút lượng tiền nhàn dỗi trong dân kèm nhiều quà tặng, ưu đãi hấp dẫn, nhưng chương trình chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Mọi người nên tranh thủ gửi sớm để được hưởng mức lãi suất cao nhất

Ưu đãi gửi tiết kiệm ngân hàng đầu năm

 

Ưu đãi gửi tiết kiệm ngân hàng đầu năm

 

Ưu đãi gửi tiết kiệm ngân hàng đầu năm

Hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần đều triển khai các chương trình huy động VND ưu đãi, với lãi suất khá hấp dẫn nhằm giữ chân khách cũ và "hút" khách mới. Tuy nhiên, mức lãi suất tiền gửi huy động được điều chỉnh tăng chủ yếu đối với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, bởi đối với các kỳ hạn dưới 6 tháng vẫn phải tuân thủ theo trần lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều đặc biệt là, mặc dù lãi suất huy động đã tăng đối với nhiều kỳ hạn, song lãi suất cho vay vẫn ổn định hoặc tăng không đáng kể. Những ngày đầu năm 2020, mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm vẫn ổn định ở hầu hết các kỳ hạn. Nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ cho nhu cầu đầu 2020, các ngân hàng thương mại đều tăng lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn. Động thái này giúp người dân gửi lượng tiền nhàn rỗi vào ngân hàng được hưởng mức lãi suất cao còn các doanh nghiệp dễ tiếp cận nguồn vốn vay. 

Dự báo về xu hướng lãi suất trong năm 2020

Theo đánh giá của các chuyên gia tài chính. Trong năm 2020, mặt bằng lãi suất nhiều khả năng sẽ duy trì được sự ổn định.

Thứ nhất: Bởi trước hết, hiệu ứng của việc NHNN hạn chế tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung, dài hạn, cũng như áp lực nâng cao năng lực tài chính (theo chuẩn Basel II) đã phản ánh trong năm 2019 rồi. 

Thứ hai: Năm 2020, dự báo kinh tế Việt Nam có thể tăng trưởng chậm lại so với năm 2019, nên nhu cầu về vốn cho nền kinh tế có thể không quá lớn. Cùng với đó, một số lĩnh vực như bất động sản có thể vẫn tiếp tục xu hướng chững lại của năm 2019, nên nhu cầu về vốn cho một số lĩnh vực cần nhiều vốn như bất động sản cũng không quá mạnh trong năm 2020.

Thứ ba: Nếu như nhìn tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2019 cũng đã có dấu hiệu chững lại, không còn tăng mạnh như những năm trước, nên sức ép lên lãi suất cũng sẽ không lớn. 

Thứ tư: Về yếu tố tỷ giá, trong cả năm 2019, tỷ giá được giữ tương đối ổn định. Năm 2020, nhiều khả năng tỷ giá vẫn sẽ tiếp tục xu hướng ổn định, nên sức ép tỷ giá lên lãi suất không nhiều.

Thứ năm: Về yếu tố lạm phát, năm 2019, lạm phát bình quân tăng 2,79%. Năm 2020, nhiều khả năng lạm phát sẽ cao hơn một chút, tôi dự báo, lạm phát năm nay nằm trong khoảng 3,5%. Với mức lạm phát này vẫn nằm dưới ngưỡng 4%, nên tác động của yếu tố lạm phát đến lãi suất cũng không phải là quá mạnh.

Tuy nhiên, các chuyên gia tài chính cho rằng, mặt bằng lãi suất ngân hàng của Việt Nam như hiện tại vẫn cao so với lạm phát. Bởi, nếu với mức lạm phát dưới 4%, trong khi gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 năm trở lên có lãi suất khoảng 8%, thì mức lãi suất thực dương 4% không phải là nhỏ, cho thấy lãi suất vẫn đang neo ở mức khá cao. 

Dưới đây là bảng tổng hợp so sánh lãi suất của các ngân hàng với 3 loại kỳ hạn gửi 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 3 tháng 1/2020 

 

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 3 tháng
1 LienVietPostBank - 5,00%
2 Kienlongbank - 5,00%
3 Ngân hàng Bắc Á - 5,00%
4 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 5,00%
5 HDBank - 5,00%
6 ACB - 5,00%
7 VIB - 5,00%
8 MBBank - 5,00%
9 Sacombank - 5,00%
10 Eximbank - 5,00%
11 SHB - 5,00%
12 VietBank - 5,00%
13 Ngân hàng Đông Á - 5,00%
14 SeABank - 5,00%
15 OceanBank - 5,00%
16 ABBank - 5,00%
17 MSB Từ 50 trđ trở lên 5,00%
18 Ngân hàng OCB - 5,00%
19 PVcomBank - 5,00%
20 Saigonbank - 5,00%
21 Ngân hàng Việt Á   5,00%
22 SCB - 5,00%
23 TPBank - 4,95%
24 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 4,90%
25 MSB Dưới 50 trđ 4,90%
26 Ngân hàng Bản Việt - 4,90%
27 Agribank - 4,80%
28 VietinBank - 4,80%
29 Vietcombank - 4,80%
30 BIDV - 4,80%
31 VPBank Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  4,80%
32 VPBank Từ 300 trđ - dưới 1 tỉ 4,70%
33 VPBank Dưới 300 trđ 4,60%
34 Techcombank Từ 1 tỉ trở lên 4,40%
35 Techcombank Dưới 1 tỉ  4,35%

 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng 1/2020

 

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 6 tháng 
1 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 7,90%
2 Ngân hàng Bắc Á - 7,70%
3 VietBank - 7,50%
4 PVcomBank - 7,50%
5 VPBank Từ 5 tỉ trở lên 7,40%
6 Ngân hàng Bản Việt - 7,30%
7 VIB - 7,20%
8 VPBank Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,20%
9 Ngân hàng OCB - 7,20%
10 VPBank Từ 300 trđ - dưới 1 tỉ 7,10%
11 SCB - 7,10%
12 Kienlongbank - 7,00%
13 VPBank Dưới 300 trđ 7,00%
14 Ngân hàng Đông Á - 7,00%
15 ABBank - 7,00%
16 SHB Từ 2 tỉ trở lên 6,90%
17 MSB Từ 1 tỉ trở lên 6,90%
18 MSB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,85%
19 HDBank - 6,80%
20 ACB Từ 10 tỉ trở lên 6,80%
21 SHB Dưới 2 tỉ  6,80%
22 OceanBank - 6,80%
23 MSB Từ 50 trđ - dưới 500 trđ  6,80%
24 Saigonbank - 6,80%
25 ACB Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ  6,75%
26 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  6,70%
27 MSB Dưới 50 trđ 6,70%
28 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ  6,65%
29 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 6,60%
30 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,50%
31 ACB Dưới 200 trđ 6,50%
32 TPBank - 6,40%
33 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ  6,40%
34 MBBank - 6,40%
35 Techcombank Dưới 1 tỉ  6,30%
36 Sacombank - 6,30%
37 Ngân hàng Việt Á   6,30%
38 LienVietPostBank - 6,10%
39 SeABank - 5,80%
40 Eximbank - 5,60%
41 Agribank - 5,30%
42 VietinBank - 5,30%
43 Vietcombank - 5,30%
44 BIDV -

5,30%

 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng 1/2020 

 

STT Ngân hàng Số tiền gửi Lãi suất kì hạn 24 tháng
1 Eximbank - 8,40%
2 Ngân hàng Quốc dân (NCB) - 8,20%
3 VietBank - 8,20%
4 Ngân hàng Bản Việt - 8,10%
5 Kienlongbank - 8,00%
6 Ngân hàng Bắc Á - 8,00%
7 PVcomBank - 7,99%
8 ABBank - 7,90%
9 ACB Từ 5 tỉ trở lên 7,80%
10 ACB Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,76%
11 ACB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ  7,70%
12 Ngân hàng OCB - 7,70%
13 Saigonbank - 7,70%
14 ACB Từ 200 trđ - dưới 500 trđ 7,65%
15 ACB Dưới 200 trđ 7,60%
16 VIB Từ 100 trđ trở lên 7,60%
17 VPBank Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ  7,60%
18 VPBank Từ 10 tỉ trở lên 7,60%
19 MBBank Từ 200 tỉ trở lên 7,60%
20 Ngân hàng Đông Á - 7,60%
21 MSB Từ 1 tỉ trở lên 7,60%
22 MSB Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,55%
23 SCB - 7,55%
24 MSB Từ 50 trđ - dưới 500 trđ  7,50%
25 TPBank TK trường an lộc 7,50%
26 VIB Dưới 100 trđ 7,40%
27 SHB Từ 2 tỉ trở lên 7,40%
28 MSB Dưới 50 trđ 7,40%
29 LienVietPostBank - 7,30%
30 VPBank Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ  7,30%
31 Sacombank - 7,30%
32 SHB Dưới 2 tỉ  7,30%
33 VPBank Dưới 1 tỉ 7,20%
34 OceanBank - 7,20%
35 Ngân hàng Việt Á   7,10%
36 HDBank - 7,00%
37 SeABank - 6,90%
38 Agribank - 6,80%
39 VietinBank - 6,80%
40 Vietcombank - 6,80%
41 BIDV - 6,80%
42 Techcombank Từ 3 tỉ trở lên 6,20%
43 Techcombank Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ  6,10%
44 Techcombank Dưới 1 tỉ  6,00%

 

Tổng hợp

 

Tags:
(5) 20 đánh giá
Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 15,080 15,380
Xăng RON 95-III 14,980 15,270
E5 RON 92-II 14,260 14,540
DO 0,001S-V 11,910 12,140
DO 0,05S-II 11,510 11,740
Dầu hỏa 2-K 9,590 9,780
Cập nhật lúc 01:00:02 24/09/2020

Tin tài chính mới nhất