Tổng hợp kiến thức về các đơn vị đo lường và quy đổi vàng


17:49 | 08/07/2020
1110 xem

Không ít người chưa nắm vững các kiến thức cơ bản về vàng, nhận biết tuổi của vàng, các đơn vị đo lường và quy đổi vàng. Bài viết dưới đây trang thông tin tygiavn sẽ giúp tổng hợp các kiến thức này để mọi người ghi nhớ khi cần là có xài

Vàng không chỉ là một loại hàng hóa đơn thuần như những loại hàng hóa khác, vàng còn được xếp là loại tiền tệ thứ 2 từ rất lâu trên thế giới. Vàng thường chịu sự quản lý nghiêm của các quốc gia. Tâm lý dự trữ vàng trong dân cũng ngày càng tăng lên giữa tình hình tài chính bất ổn như hiện nay. Nhưng không ít người chưa nắm vững các kiến thức cơ bản về vàng, nhận biết tuổi của vàng, 1 chỉ vàng bao nhiêu gam, trọng lượng 1 cây vàng, các đơn vị đo lường và quy đổi vàng. Bài viết dưới đây trang thông tin tygiavn sẽ giúp tổng hợp các kiến thức này để mọi người ghi nhớ khi cần là có xài

 

Các kiến thức về vàng

 

Vàng là gì?

Vàng là một kim loại quý hiếm, với công thức hóa học là Au. Vàng được sử dụng làm nguyên liệu tinh chế các loại trang sức đắt tiền hoặc được đúc miếng làm tài sản tích trữ. Theo ước tính, trên toàn thế giới chỉ có khoảng 19 mét khối vàng. Do đó, đây là kim loại vô cùng quý.

Tại Việt Nam, người ta thường phân biệt vàng thành hai loại:

  • Vàng ta

Vàng Ta hay còn gọi là Vàng 24k. Vàng Ta cũng là hợp kim với phần lớn là Vàng nguyên chất và một số ít kim loại quý khác. Ở Việt Nam Trang sức Vàng Ta có ba loại: 99.9%, 98.5% và 98.0%. Vàng ta không bị ảnh hưởng về mặt hóa học khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc thấp nên sẽ không bị biến dạng.. Vàng ta hoàn toàn không bị ôxy và hầu hết chất ăn mòn nên dễ dàng cất giữ.
Vàng ta có thể dùng để tạo ra nhiều hợp kim khác nhau như kết hợp với đồng sẽ cho màu đỏ hơn, kết hợp với sát cho màu xanh lá, với nhôm cho màu tia và với bạc cho ra màu trắng… để làm trang sức…

  • Vàng Tây

Vàng Tây là loại vàng được sử dụng phổ biến nhất ở Việt Nam, thường được chia thành hai loại chính: Vàng 18k (75.0%) và Vàng 14k (58.3%). Trong thị trường, Vàng Tây được quy định theo số “tuổi” vàng, tức là: phần trăm hàm lượng Vàng nguyên chất có trong Trang sức.

Ở thị trường Việt Nam người tiêu dùng thường có thói quen gọi Vàng 18k (75.0%) là Vàng bảy tuổi rưỡi. Tuy nhiên trong thực tế, ở thị trường Việt Nam do mức độ phổ biến của vàng 61% và vàng 68%, người tiêu dùng thường quen gọi là vàng 18k để ám chỉ chung 3 loại vàng 61%, 68% và 75% . Tùy theo Khách hàng yêu cầu và nhu cầu của mỗi loại Trang Sức, mà người thợ Kim hoàn sẽ pha các kim loại khác nhau vào với Vàng để chế tác. Vàng Tây thường có đặc tính dai, bền và cứng hơn nên thường được dùng để chế tác Trang sức phổ biến.

Nhận biết chất lượng vàng như thế nào ?

Để phân biệt chất lượng vàng, thông thường người ta còn dựa vào tuổi vàng hay còn gọi chất lượng vàng. Loại vàng 10 tuổi là loại vàng tốt nhất, hầu như không lẫn tạp chất (tỷ lệ chỉ 0.01%). Vàng 9 tuổi là loại vàng có tỷ trọng vàng chiếm 90% trọng lượng. Cả hai loại vàng trên đều có chung tên gọi là vàng 24K, nhưng đương nhiên là giá thành của loại vàng 10 tuổi sẽ cao hơn hẳn so với vàng 9 tuổi.

Đọc thêm: Cách phân biệt vàng, nhận biết vàng 10k, 14k, 18k và 24k

Ngoài hai loại trên, vàng còn được phân biệt thành các loại tuổi: 7 tuổi rưỡi và 7 tuổi, gọi chung là vàng 18K với hàm lượng tạp chất chiếm lần lượt từ 25% đến 30%. Loại vàng cuối cùng được xác định là vàng 6 tuổi, với hàm lượng kim loại khác chiếm gần 50%, gọi là vàng 14%.

Các đơn vị đo lường của Vàng là gì ?

Trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc là chỉ.Trên thị trường thế giới, vàng thường được tính theo đơn vị là troy ounce (Quy ước là Ounce) 

  • 1 lượng vàng = 1 cây vàng = 10 chỉ vàng
  • 1 chỉ vàng = 10 phân vàng
  • 1 phân vàng = 10 ly vàng

Bảng quy đổi đơn vị trọng lượng vàng

 

Bảng quy đổi đơn vị trọng lượng vàng

  • 1 Ounce ~ 8.3 chỉ = 31.1034768 gram >> 1 oz vàng nặng 31.1034768 gram
  • 1 ct ~ 0.053 chỉ = 0.2 gram >> 1 ct vàng nặng 0.2 gram
  • 1 lượng = 1 cây = 10 chỉ = 37.5 gram >> 1 cây/ lượng vàng nặng 37.5 gram
  • 1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram >> 1 chỉ vàng nặng 3.75 gram
  • 1 phân = 10 ly = 0.375 gram >> 1 phân vàng nặng 0.375 gram
  • 1 ly = 10 zem = 0.0375 gram >> 1 ly vàng nặng 0.0375 gram
  • 1 zem= 10 mi = 0.00375 gram.

Xem ngay: Bảng giá vàng cập nhật mới nhất


 

Tags:
(5) 20 đánh giá
Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 15,040 15,340
Xăng RON 95-III 14,940 15,230
E5 RON 92-II 14,100 14,380
DO 0,001S-V 11,560 11,790
DO 0,05S-II 11,210 11,430
Dầu hỏa 2-K 9,710 9,900
Cập nhật lúc 10:00:02 28/10/2020

Tin tài chính mới nhất