Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng ACB - Cập nhật lúc 11/08/2020 22:30:33

Giá mua vào màu xanh, giá bán ra màu đỏ. Tỷ giá được cập nhật liên tục

Xuất excel

Ngoại tệ Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản

AUD

Đô la Úc 16,343 16,450 16,704 16,704

CAD

Đô la Canada 17,143 17,247 17,478 17,478

CHF

France Thụy Sỹ 0 25,127 0 25,464

EUR

Euro 26,895 27,003 27,366 27,366

GBP

Bảng Anh 0 30,088 0 30,492

HKD

Đô la Hồng Kông 0 2,970 0 3,010

JPY

Yên Nhật 215.9 216.9 219.9 219.9

NZD

Dollar New Zealand 0 15,158 0 15,392

SGD

Đô la Singapore 16,648 16,757 16,982 16,982

THB

Bạt Thái Lan 0 739.0 0 757.0

USD

Đô La Mỹ 23,080 23,100 23,250 23,250

Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu ACB - ACB


Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu ACB

Với tầm nhìn xác định là trở thành ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hiện nay ACB là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam với hơn 200 sản phẩm và dịch vụ được đánh giá là một trong những ngân hàng cung cấp dịch vụ phong phú dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Về mặt quản lý rủi ro, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%, tỷ lệ nợ quá hạn trong những năm qua luôn dưới 1% cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ngân hàng. Kế hoạch đưa ra trong những năm sắp tới rất cao, tỷ lệ ROE luôn đạt trên 30%, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế trên 25%, hướng tới trở thành ngân hàng có quy mô trung bình trong khu vực với tổng tài sản đạt 12 tỷ USD

THÔNG TIN CƠ BẢN

Ngân hàng TMCP Á Châu
442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh
Phone: +84 (28) 833-4085
Fax: +84 (28) 383-99885
E-mail: acb@acb.com.vn

Swift Code ACB: ASCBVNVX

Số lượng nhân sự    10.334
Số lượng chi nhánh    48
Web site: www.acb.com.vn

Gồm 280 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc: Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 58 phòng giao dịch Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 21 phòng giao dịch Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre và Cà Mau): 9 chi nhánh, 9 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới) Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh và 20 phòng giao dịch. Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt động 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

  • Ngày 20-04-1993, thành lập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB).
  • Ngày 04/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động.
  • Ngân hàng được NHNN Việt Nam cấp giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993. Giấy phép hoạt động được cấp cho thời hạn hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam. Tại ngày 30/06/2010, vốn điều lệ của Ngân hàng là 7.814.138 triệu đồng;
  • Ngày 31/12/2004, vốn điều lệ công ty là 481,138 tỷ đồng;
  • Ngày 21/03/2005, do trả cổ tức năm 2004 nên VĐL nâng lên 600 tỷ đồng;
  • Ngày 19/07/2005, do phát hành cổ phần cho SCB VĐL nâng lên 656,18 tỷ đồng;
  • Ngày 11/08/2005, VĐL nâng lên 948,316 tỷ đồng, do phát hành cổ phiếu cho SCB;
  • Ngày 09/03/2006, do trả cổ tức năm 2005 nên VĐL nâng lên 1.100.046.560.000 đồng;
  • ACB niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 21/QĐ/TTGDHN ngày 31/10/2006. Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006;
  • Ngày 31/05/2007, VĐL nâng lên 2.530.106.520.000 đồng, do trả cổ tức năm 2006;
  • Ngày 12/12/2007, VĐL nâng lên do phát hành 100 tỷ mệnh giá cổ phần 2.630.059.960.000 đồng;
  • Ngày 07/10/2008, VĐL nâng lên 4.651.615.940.000 đồng, do trả cổ tức năm 2007 và thưởng CP cho Cán bộ CNV;
  • Ngày 15/12/2008, VĐL nâng lên 6.355.812.780.000 đồng, do phát hành cổ phiểu  thưởng;
  • Ngày 10/09/2009, VĐL nâng lên 7.705.743.780.000 đồng;
  • Ngày 27/11/2009, VĐL nâng lên 7.814.137.550.000 đồng;
  • Ngày 29/12/2010, Thay đổi GĐKKD lần thứ 21, tăng VĐL lên 9.376.965.060.000 đồng thông qua phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu;
  • Năm 2017, VĐL nâng lên 11.259.140.250.000 đồng.

LĨNH VỰC KINH DOANH

  1. Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;
  2. Cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái  và giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế; 
  3. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
  4. Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
  5. Thanh toán quốc tế, bao thanh toán;
  6. Môi giới và đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bào lãnh phát hành;
  7. Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
  8. Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.
  9. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
  10. Mở tài khoản.
  11. Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  12. Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
  13. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính.
  14. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.
  15. Dịch vụ môi giới tiền tệ.
  16. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, luật chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  17. Vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái vấp vốn theo quy định của Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
  18. Mua nợ.

Tìm kiếm hàng đầu:

  • tỷ giá ngân hàng acb
  • ty gia ngan hang acb
  • tỷ giá acb
  • ty gia acb
  • tỷ giá ngân hàng á châu
  • swift code acb
  • ti gia acb
  • tỷ giá usd acb
  • tỷ giá ngoại tệ acb

 


Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 15,070 15,370
Xăng RON 95-III 14,970 15,260
E5 RON 92-II 14,400 14,680
DO 0,001S-V 12,590 12,840
DO 0,05S-II 12,390 12,630
Dầu hỏa 2-K 10,270 10,470
Cập nhật lúc 22:00:02 11/08/2020

Tin tài chính mới nhất