Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng SacomBank - Cập nhật lúc 26/10/2020 22:31:01

Giá mua vào màu xanh, giá bán ra màu đỏ. Tỷ giá được cập nhật liên tục

Xuất excel

Ngoại tệ Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản

AUD

Đô la Úc 16,323 16,423 16,929 16,829

CAD

Đô la Canada 17,384 17,484 17,891 17,691

CHF

France Thụy Sỹ 25,353 25,453 25,900 25,880

CNY

Nhân dân Tệ 0 3,389 0 3,559

DKK

Đồng Krone Đan Mạch 0 3,604 0 3,879

EUR

Euro 27,171 27,271 27,732 27,582

GBP

Bảng Anh 29,973 30,073 30,487 30,287

HKD

Đô la Hồng Kông 0 2,898 0 3,109

JPY

Yên Nhật 218.4 219.9 224.8 223.5

KRW

Won Hàn Quốc 0 19.87 0 22.09

LAK

Kíp Lào 0 2.420 0 2.560

MYR

Renggit Malaysia 0 5,407 0 5,882

NOK

Krone Na Uy 0 2,471 0 2,622

NZD

Dollar New Zealand 0 15,294 0 15,705

PHP

0 473.0 0 502.0

SEK

Krona Thụy Điển 0 2,561 0 2,815

SGD

Đô la Singapore 16,832 16,932 17,240 17,140

THB

Bạt Thái Lan 0 715.0 806.0 801.0

TWD

Đô la Đài Loan 0 788.0 0 884.0

USD

Đô La Mỹ 23,074 23,114 23,286 23,256

Nguồn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - SacomBank


Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên giao dịch: Sacombank

Trụ sở chính: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (+84) 28 39 320 420

Fax: (+84) 28 39 320 424

Email: ask@sacombank.com

Swift Code Sacombank: SGTTVNVX

Website: https://www.sacombank.com.vn/

Sacombank – top 10 ngân hàng uy tín Việt Nam

Sacombank – ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập từ năm 1991 với vốn điều lệ lên tới 3 tỷ đồng và có trụ sở tại Hồ Chí Minh, 2 năm sau 1993 khai trương chi nhánh đầu tiên tại Hà Nội. Và sau nhiều năm hoạt động Sacombank đã mở rộng mạng lưới kinh doanh không chỉ ở Việt Nam mà còn ra nước ngoài. Tiêu biểu vào tháng 6/2009 ngân hàng khai trương chi nhánh đầu tiên tại Phnôm Pênh nhằm kết nối các doanh nghiệp của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

Năm 2012 vốn điều lệ của ngân hàng Sacombank chỉ là 14.176 tỷ đồng thì năm 2018 dự kiến tổng tài sản đạt 430.900 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động sẽ lên tới 399.100 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng là 255.200 tỷ đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín hoạt động kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay, hùn vốn, liên doanh, liên kết thanh toán với các khách hàng, gửi tiền có kỳ hạn và không kỳ hạn đối với cả cá nhân và doanh nghiệp, huy động vốn từ nước ngoài, mua bán vàng bạc, ngoại tệ,... Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc Sacombank ngày càng đổi mới về tư duy và cách làm việc để thu hút khách hàng cũng như cung cấp các dịch vụ tốt nhất nhât.

Một số thành tích tiêu biểu ngân hàng Sacombank đã đạt được trong những năm gần đây:

- Năm 2018: top 10 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam, top 5 công ty được nhân viên nội bộ yêu mến và bình chọn nhiều nhất, top 2 nhà tuyển dụng được yêu thích nhất trong khối tài chính – ngân hàng – bảo hiểm.

- Năm 2017: Đạt danh hiệu “thương hiệu mạnh Việt Nam”, nhận 4 giải thưởng uy tín của tổ chức thẻ quốc tế JCB (Ngân hàng dẫn đầu về doanh số chi tiêu thẻ, ngân hàng dẫn đầu về tăng trưởng doanh số chi tiêu thẻ, ngân hàng dẫn đầu về số lượng thẻ phát hành, ngân hàng dẫn đầu về sản phẩm thẻ mới). Và cũng trong năm này Sacombank đã đưa hàng loạt ứng dụng, dịch vụ áp dụng công nghệ cao vào triển khai như:  máy POS NFC, ứng dụng mCard, ứng dụng Samsung Pay.

- Năm 2013: Được vinh danh là ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam do tạp chí The Asset bình chọn và ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam do tạp chí International Finance Magazine (IFM) bình chọn.

- Năm 2011: Sacombank vinh dự được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng ba vì đã có những thành tích xuất sắc trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc.

Với những thành tựu đã đạt được đặc biệt là danh hiệu “Ngân hàng uy tín nhất Việt Nam”, Sacombank tự tin phục vụ tốt nhu cầu của khách cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam.

Xem thêm tại https://www.sacombank.com.vn

Từ khóa tìm kiếm hàng đầu:

  • tỷ giá sacombank
  • ty gia sacombank
  • ty gia ngan hang sacombank
  • tỷ giá ngoại tệ sacombank
  • swift code sacombank
  • tỷ giá usd sacombank
     

Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 15,040 15,340
Xăng RON 95-III 14,940 15,230
E5 RON 92-II 14,100 14,380
DO 0,001S-V 11,560 11,790
DO 0,05S-II 11,210 11,430
Dầu hỏa 2-K 9,710 9,900
Cập nhật lúc 06:00:03 29/10/2020

Tin tài chính mới nhất