Tỷ giá ngoại tệ ngân hàng TPBank - Cập nhật lúc 26/10/2020 22:31:05

Giá mua vào màu xanh, giá bán ra màu đỏ. Tỷ giá được cập nhật liên tục

Xuất excel

Ngoại tệ Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán tiền mặt Bán chuyển khoản

AUD

Đô la Úc 16,072 16,273 16,782 16,782

CAD

Đô la Canada 17,297 17,369 17,911 17,911

CHF

France Thụy Sỹ 25,194 25,234 26,022 26,022

CNY

Nhân dân Tệ 2,915 3,455 3,605 3,605

DKK

Đồng Krone Đan Mạch 3,597 3,622 3,759 3,759

EUR

Euro 26,907 27,025 28,117 28,117

GBP

Bảng Anh 29,582 29,777 30,708 30,708

HKD

Đô la Hồng Kông 2,734 2,950 3,066 3,066

INR

Rupee Ấn Độ 302.0 313.0 326.0 326.0

JPY

Yên Nhật 215.3 217.7 224.0 224.0

KRW

Won Hàn Quốc 19.41 19.74 21.63 21.63

KWD

Đồng Dinar Kuwait 76,613 76,663 77,493 77,493

MYR

Renggit Malaysia 5,509 5,541 5,767 5,767

NOK

Krone Na Uy 2,349 2,455 2,557 2,557

NZD

Dollar New Zealand 15,325 15,425 15,765 15,765

RUB

Ruble liên bang Nga 242.0 304.0 338.0 338.0

SAR

Riyal Ả Rập Xê Út 6,048 6,166 6,408 6,408

SEK

Krona Thụy Điển 2,479 2,594 2,703 2,703

SGD

Đô la Singapore 16,739 16,815 17,341 17,341

THB

Bạt Thái Lan 709.2 727.6 755.0 755.0

USD

Đô La Mỹ 23,042 23,083 23,268 23,268

Nguồn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - TPBank


Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

Thông tin cơ bản

Trụ sở chính: Tòa nhà TPBank, 57 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Số điện thoại: 024 37688998

Số Fax: 024 37688979

Hotline Tpbank: 1900585885

Website: https://tpb.vn

Email: dichvu_khachhang@tpb.com.vn

Swift Code Tpbank: TPBVVNVX

Giới thiệu

Tpbank là tên viết tắt của ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong thuộc tập đoàn FPT được thành lập từ năm 2008. Được thừa hưởng những thế mạnh của công nghệ, năm 2018 Tpbank nhận được khá nhiều giải thưởng như: ngân hàng số sáng tạo nhất năm, ngân hàng tự động tốt nhất Việt Nam, ngân hàng có hệ thống quản lý và chăm sóc khách hàng tốt nhất Việt Nam.

Là 1 ngân hàng trẻ sinh sau đẻ muộn so với BIDV, Vietcombank, Sacombank, SHB... nhưng ngân hàng Tpbank luôn cố gắng đem tới những sản phẩm, giải pháp về tài chính tốt nhất cho khách hàng. Mục tiêu phát triển của ngân hàng là hướng tới các khách hàng trẻ, năng động dựa trên các dịch vụ được áp dụng công nghệ tiên tiến. Đúng như tên gọi, Tpbank luôn đón đầu các xu hướng về dịch vụ ngân hàng hiện đại và trong tương lai gần sẽ trở thành ngân hàng số số 1 Việt Nam.

Với slogan “Vì chúng tôi hiểu bạn”, ngân hàng Tpbank đặt nền tảng “thấu hiểu và tâm lý” khách hàng để xây dựng chất lượng dịch vụ ngày một tốt hơn. Chỉ khi hiểu khách hàng, chia sẻ khó khăn với khách hàng và đồng hành cùng họ thì ngân hàng mới phát triển vững mạnh và tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất. Mặc dù vốn điều lệ của Tpbank chỉ 6.700 tỷ đồng nhưng lại là 1 trong những ngân hàng có lợi nhuận tốt nhất. Năm 2017, lợi nhuận sau thuế đạt 960 tỷ đồng vượt xa các ngân hàng có vốn trên 10.000 tỷ đồng.

Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và tổng công ty FPT, ngân hàng Tpbank đã nhận được khá nhiều bằng khen từ chính phủ, thống đốc ngân hàng nhà nước và các tạp chí nổi tiếng trên thế giới. Tiêu biểu trong đó có:

- Năm 2018: Nhận được 3 giải thưởng từ tạp chí The Asian Banker bình chọn:

  1. Ngân hàng số sáng tạo nhất năm
  2. Ngân hàng có hệ thống Quản lý và chăm sóc khách hàng tốt nhất Việt Nam
  3. Ngân hàng tự động tốt nhất Việt Nam

- Năm 2017: đạt danh hiệu Ngân hàng số xuất sắc nhất 2017, Top 10 ngân hàng mạnh nhất Việt Nam, bằng khen do UBND TP Hà Nội trao tặng trong phong trào thi đua “Thực hiện tốt chính sách, pháp luật thuế năm 2016”, Lãnh đạo trẻ xuất sắc Việt Nam, Ngân hàng số tốt nhấtNgân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Top các ngân hàng Việt Nam mạnh nhất châu Á... và nhiều giải thưởng khác.

- Năm 2016: Nhận được bằng khen từ thống đốc ngân hàng, giải thưởng ngân hàng thương mại uy tín nhất năm 2016...

- Năm 2015: Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng số sáng tạo nhất Việt Nam...

Và còn rất nhiều giải thưởng khác trong các năm từ 2008 đến 2014.

Xem thêm tại https://tpb.vn/


Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
Xăng RON 95-IV 15,040 15,340
Xăng RON 95-III 14,940 15,230
E5 RON 92-II 14,100 14,380
DO 0,001S-V 11,560 11,790
DO 0,05S-II 11,210 11,430
Dầu hỏa 2-K 9,710 9,900
Cập nhật lúc 08:00:03 29/10/2020

Tin tài chính mới nhất